Trong bài này chúng ta sẽ tìm hiểu về biến (variable) và cách khai báo biến trong Swift. Ở bài trước ta đã được học qua rồi, nhưng ở bài này bạn sẽ được học một cách chi tiết và đầy đủ hơn.

1. Biến trong Swift là gì?

Trong swift, biến được sử dụng để lưu trữ dữ liệu và thao tác bằng cách thực hiện những toán tử khác nhau dựa trên yêu cầu của chúng ta. Ta có thể lưu trữ các kiểu dữ liệu khác nhau trong các biến như Integer, String, Character, bool, v.v.

Bất cứ khi nào bạn tạo một biến trong ngôn ngữ lập Swift, bộ nhớ sẽ tự động tạo ra một không gian cần thiết dành riêng cho biến đó và dung lượng không gian lưu trữ sẽ tùy thuộc vào từng kiểu dữ liệu khác nhau. Hãy xem bài các kiểu dữ liệu trong Swift để biết rõ hơn về điều này.

Khai báo biến

Để khai báo biến trong Swift thì ta sử dụng từ khóa var, đây cũng là từ khóa quen thuộc khi bạn học lập trình Pascal.

Bài viết này được đăng tại [free tuts .net]

Cú pháp
var <VariableName> = <Value>

Bạn sẽ không cần dấu chấm phẩy ở cuối lệnh vì Swift không cần điều đó.

Ví dụ: Tạo một biến chào hỏi và in ra màn hình.

var str = "Welcome to Freetuts"
print(strr)

Kết quả sẽ in ra là “Welcome to Freetuts“. Đương nhiên bạn phải import thư viện như ở bài trước thì mới chạy nhé.

Xem Thêm:   11+ Ý Tưởng trang trí phòng cưới đẹp nhất cho đêm tân hôn

Xác định kiểu giá trị cho biến

Swift là một ngôn ngữ ràng buộc kiểu dữ liệu rất mạnh, vì vậy để xác dịnh kiểu dữ liệu mà biến có thể lưu trữ thì ta sử dụng cú pháp như sau:

var varName: <data type> = <initial value>

Ví dụ dưới đây khai báo kiểu String dành cho biến str, vì vậy bắt buộc bạn phải truyền kiểu dữ liệu string cho nó, nếu không sẽ bị báo lỗi.

var str: String = "Welcome Tutlane"
print(strr)

Dưới đây là một ví dụ khác với kiểu Float.

var PI: Float = 3.14
print(PI)

2. Quy tắc đặt tên biến trong Swift

Cũng giống như các ngôn ngữ lập trình khác, tên biến trong Swift phải tuân thủ theo những nguyên tắc như sau:

  • Bao gồm các chữ cái in hoa hoặc in thường không dấu, ký tự Unicode và số.
  • Không được có khoảng trắng hoặc ký tự đặc biệt không hợp lệ.
  • Chấp nhập dấy gạch dưới.
  • Ký tự đầu tiên của tên biến bắt buộc là chữ cái.
Ví dụ
var val123 = "Welcome"
print(val123)

var _sampleVal = "Tutlane"
print(_sampleVal)

var 你好= "你好世界"
print(你好)

3. Thực hiện các toán tử trên biến

Bạn có thể sử dụng những toán tử để áp dụng lên biến. Ví dụ muốn gán giá trị cho biến thì ta dùng toán tử (=), muốn bổ sung thêm giá trị thì dùng toán tử cộng (+), muốn giảm thì trừ ().

Trong swift, chúng ta có thể cộng hai biến bằng hai cách khác nhau, một dùng toán tử cộng và thứ hai là nội suy biến với dấu ngoặc đơn.

Xem Thêm:   Bài 02: Kết nối PHP với MySQL

Sau đây là ví dụ sử dụng toán tử cộng:

var var1 = "Welcome"
var var2 = "Tutlane"

var result = var1 + var2
print(result)

Kết quả:

Welcome Tutlane

Đây là ví dụ sử dụng dấu hoặc đơn:

var var1 = "Welcome"
var var2 = "Tutlane"
print("/(var1) /(var2)")

Kết quả:

Welcome Tutlane

Để in giá trị của biến ra màn hình thì mình đã dùng hàm print.

Như vậy là bạn đã học xong cách khai báo và sử dụng biến trong ngôn ngữ lập trình Swift. Bài tiếp theo chúng ta sẽ tìm hiểu cách khai báo hằng số.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *