Software engineer – một ngành nghề mà chúng ta có lẽ nghe đã quen tai nhưng lại chưa thực sự hiểu về công việc của họ. Vậy bạn có tò mò những kỹ sư phần mềm này làm việc như thế nào không? Hãy cùng tìm hiểu Software engineer là gì và có những lĩnh vực chính nào bạn có thể theo đuổi nếu quan tâm đến nhóm ngành nghề này nhé.

Software engineer là gì?

Software engineer, hay còn gọi là Kỹ sư phần mềm, là một nhánh của khoa học máy tính (1) bao gồm việc phát triển và xây dựng các phần mềm hệ thống máy tính và phần mềm ứng dụng.

Phần mềm hệ thống máy tính bao gồm các chương trình tiện íchhệ thống điều hành nhằm phục vụ cho việc vận hành phần cứng. Trong khi đó, phần mềm ứng dụng bao gồm các chương trình tập trung vào nhu cầu cụ thể của người dùng, như trình duyệt web, xử lý văn bản, v.v

software developer
Kỹ sư phần mềm là gì? © Freepik.com

Công việc của một Kỹ sư phần mềm là áp dụng phân tích toán học và các nguyên tắc của khoa học máy tính để thiết kế và phát triển các phần mềm trên. Họ có kiến thức sâu rộng về ngôn ngữ lập trình, phát triển phần mềm và hệ điều hành máy tính, và sử dụng chúng để tạo ra phần mềm.

Ngày nay, yếu tố công nghệ đóng vai trò then chốt trong nhiều lĩnh vực đời sống và làm việc của con người. Đó cũng chính là lý do vì sao Software engineer trở thành ngành nghề có nhu cầu tuyển dụng lớn được săn đón rất nhiều với mức thu nhập cao.

Nếu những thông tin cơ bản trên khiến bạn cảm thấy hứng thú, hãy cùng tiếp tục tìm hiểu sâu hơn về những lĩnh vực chính trong nhóm nghề lập trình viên nhé!

Lập trình web

Lập trình viên web, hay còn gọi là Nhà phát triển web (Web developer), là các kỹ sư phần mềm chuyên về việc phát triển các ứng dụng World Wide Web sử dụng mô hình máy khách – máy chủ. Nói một cách đơn giản, họ biến những yêu cầu của khách hàng hoặc nhóm thiết kế thành những website hoàn chỉnh mà chúng ta thường xuyên truy cập vào mỗi ngày.

Công việc này đòi hỏi tính kỹ thuật và độ phức tạp rất cao. Về cơ bản họ sẽ phải chuyển đổi từ ngôn ngữ mà con người sử dụng (chẳng hạn như tiếng Việt, tiếng Anh) sang một ngôn ngữ mà máy tính có thể hiểu được thông qua việc viết những dòng mã (code) phức tạp.

Lĩnh vực này của ngành Software engineer thường được chia thành 3 nhóm chuyên môn:

  • Kỹ sư front-end
  • Kỹ sư back-end
  • Kỹ sư full-stack
software developers

Kỹ sư phần mềm mảng front-end 

Các kỹ sư lập trình front-end là những người tập trung vào các phần của website mà người dùng tương tác trực tiếp. Chúng bao gồm cả yếu tố hình ảnh và các tương tác trên màn hình.

Nói cách khác, những kỹ sư này xây dựng, sắp xếp những gì mà bạn sẽ thấy trên màn hình. Họ kiểm soát những gì sẽ xảy ra khi bạn nhấp vào một nút trên thanh công cụ, hoặc thực hiện các thao tác khác trên trang web đó.

Để thực hiện những điều này, các lập trình viên front-end phải thành thạo 3 loại ngôn ngữ lập trình chính: HTML, CSS, và ngôn ngữ lập trình JavaScript.

Kỹ sư phần mềm mảng back-end

Trái ngược với những người đồng nghiệp phụ trách mảng front-end, lập trình viên back-end chịu trách nhiệm thực hiện rất nhiều phần không trực quan, có thể hiểu là các hoạt động hậu trường của một website, để giúp trang web đó hoạt động một cách trơn tru.

Nhiệm vụ chính của họ là luôn phải tối ưu hóa máy chủ để đảm bảo tốc độ và sự ổn định của website, tạo giải pháp lưu trữ dữ liệu cũng như triển khai các cấu trúc bảo mật, quyết định dữ liệu nào sẽ hiển thị cho người dùng, và tính toán thống kê trên dữ liệu đó, v.v.

Lấy ví dụ về một trang web bán lẻ: phần hậu trường sẽ bao gồm những lưu trữ thông tin về mặt hàng đã được chọn mua, xử lý thông tin thanh toán, gửi email thông báo mua hàng, lưu lịch sử giao dịch và đề xuất các mặt hàng tương tự mà người dùng có thể sẽ quan tâm dựa theo lịch sử giao dịch của họ.

Các kỹ sư phần mềm back-end sử dụng các ngôn ngữ như PHP, Python, Java, và .Net để xây dựng một ứng dụng.

Kỹ sư phần mềm full-stack

Nói một cách đơn giản, một lập trình viên full-stack có thể làm việc trên cả 2 lĩnh vực: front end và back end.

Các kỹ sư phần mềm thường chuyển đổi linh hoạt giữa công việc front-end, back-end và full-stack trước khi gắn bó với phạm vi chuyên môn mà họ cảm thấy yêu thích và phù hợp nhất.

Những kỹ sư full-stack được coi là những người đa năng. Họ có thể có thế mạnh hơn về 1 trong 2 lĩnh vực front-end hoặc back-end, nhưng sẽ vẫn sở hữu lượng kiến thức nhất định trong mảng còn lại. Qua thời gian, họ hoàn toàn có thể trở thành chuyên gia chuyên sâu trong cả 2 lĩnh vực đó và có khả năng chuyển đổi linh hoạt.

Lập trình ứng dụng di động

Phát triển ứng dụng di động là tập hợp các quy trình có liên quan đến việc viết phần mềm cho các thiết bị di động không dây, chẳng hạn như điện thoại thông minh và các thiết bị cầm tay khác.

Giống như phát triển ứng dụng web, phát triển ứng dụng di động có nguồn gốc từ phát triển phần mềm truyền thống. Tuy nhiên, có một điểm khác biệt quan trọng là các ứng dụng dành cho thiết bị di động thường được viết riêng để chạy trên các nền tảng khác nhau như Android, iOS và Windows.

Giới Thiệu Về Kỹ Thuật Phần Mềm
© Freepik.com

Các kỹ sư phần mềm làm việc trong lĩnh vực này cần có hiểu biết vững chắc về sự khác nhau giữa các nền tảng trên, cũng như xây dựng các ứng dụng hoạt động trên nhiều loại thiết bị khác nhau và xem xét các giới hạn kỹ thuật, như bộ nhớ, sức mạnh xử lý, v.v.

Các nhà phát triển ứng dụng di động thường chuyên về một lĩnh vực cụ thể, chẳng hạn như Android Developer, iOS Developer, hay Windows Developer.

Hai lĩnh vực trên có thể phổ biến và được biết đến nhiều hơn cả, tuy nhiên đó không phải là tất cả trong ngành Software engineer.

QA/QC/Tester

Chắc hẳn bạn đã không ít lần bắt gặp những từ ngữ này nhưng lại không hiểu chúng có nghĩa là gì.

Đây là những thuật ngữ hoặc từ viết tắt để chỉ công việc của kỹ sư phần mềm chịu trách nhiệm chính về chất lượng của bất kỳ phần mềm nào được phát hành cho người dùng.

Công việc của kỹ sư phần mềm phụ trách mảng chất lượng sản phẩm tập trung chủ yếu vào việc kiểm tra tất cả những thao tác khác nhau mà người dùng có thể làm trên một phần mềm, cũng như đảm bảo rằng tất cả đều hoạt động bình thường và không có sai sót.

Cụ thể hơn, có 3 vị trí khác nhau trong lĩnh vực này, họ là QA, QC và Tester.

ngành kỹ sư phần mềm

DevOps Engineer

Kỹ sư DevOps là một vai trò mới mẻ đã thực sự tạo được sức hút nhất định trong ngành Software engineer trong 10 năm qua.

Các nhóm phát triển (Development) và nhóm vận hành công nghệ thông tin (CNTT – Operations) trong cùng một công ty sở hữu các kỹ năng khác nhau và hướng tới các mục tiêu khác nhau.

Các nhà phát triển phần mềm / trang web luôn muốn cải tiến sản phẩm bằng việc giới thiệu các tính năng mới cho ứng dụng. Tuy nhiên, việc liên tục đổi mới và cập nhật sẽ ảnh hưởng ít nhiều với sự ổn định của sản phẩm công nghệ đó, điều mà nhóm vận hành luôn muốn hướng tới và duy trì.

Điều này đã tạo điều kiện cho sự ra đời của các kỹ sư DevOps, nhằm giảm bớt sự phức tạp đó, thu hẹp khoảng cách giữa “các hành động cần thiết để cập nhật một ứng dụng” và “các tác vụ để duy trì sự ổn định của ứng dụng đó”.

Nói chính xác hơn, DevOps là tập hợp các phương pháp xoay quanh việc đưa hoạt động phát triển phần mềm và các hoạt động vận hành CNTT đến gần nhau hơn, lý tưởng là trong một nhóm duy nhất. Đó cũng chính là lý do cái tên DevOps ra đời khi là sự kết hợp của 2 từ Phát triển (Development) và Vận hành (Operations).

Công việc của kỹ sư phần mềm DevOps là giới thiệu các quy trình, công cụ và phương pháp để cân bằng cả 2 nhu cầu trong suốt vòng đời của phần mềm / trang web đó, từ mã hóa và triển khai, đến bảo trì và cập nhật.

Embedded Software Engineer (Kỹ sư lập trình nhúng)

Nếu như những phần mềm, ứng dụng hay website đã quá quen thuộc, vậy bạn đã từng biết đến các phần mềm nhúng (embedded software) hay chưa?

Không giống như các ứng dụng phần mềm tiêu chuẩn chạy trên máy tính hoặc các thiết bị di động, các phần mềm nhúng, hay còn gọi là embedded software, được tạo nên để chạy toàn bộ hệ thống của một phần cứng nào đó (thường là các loại máy móc hoặc thiết bị gia dụng); dựa trên cảm biến thời gian thực mà phần cứng đó nhận đc thông qua thao tác của con người.

Công nghệ phần mềm
© Freepik.com

Các chương trình được sử dụng trên các loại phương tiện di chuyển (ô tô, tàu điện, máy bay, v.v), các sản phẩm gia dụng (lò vi sóng, máy giặt, robot hút bụi, v.v), hoặc thang máy là những ví dụ về hệ thống phần mềm nhúng.

Để giúp bạn dễ hình dung, chẳng hạn như khi bạn nhấn các nút đặt thời gian trên lò vi sóng, phần mềm được cài đặt trong thiết bị này sẽ giúp cho lò vi sóng hoạt động và làm nóng đồ ăn của bạn.

Công việc của kỹ sư phần mềm trong lĩnh vực này xoay quanh việc chịu trách nhiệm thiết kế, phát triển, sản xuất, thử nghiệm và bảo trì các hệ thống nhúng. Thông thường, vai trò này nghiêng nhiều hơn về phía phát triển phần mềm, đó là lý do tại sao vị trí này còn được gọi là kỹ sư phần mềm nhúng.

Ngoài ra, lập trình viên là một trong số ít các ngành nghề không cần bằng cấp đấy. Nếu những thông tin trên hữu ích với bạn, hãy click ngay vào hashtag Software engineer bên dưới để cập nhật những bài viết mới nhất về ngành Software engineer nhé!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *